ình bụng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bụng to ra, phình ra: Dùng để miêu tả trạng thái bụng trở nên to và căng, thường do ăn quá no hoặc do một nguyên nhân nào đó.
- Có thai, có chửa (từ thông tục): Một cách nói dân dã, ít trang trọng để chỉ việc người phụ nữ đang mang thai, bụng to lên.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy ăn ba bát cơm, no đến mức ình bụng. (Anh ấy ăn ba bát cơm, no đến mức bụng phình ra.)
- Nhìn cái bụng ình bụng của nó mà biết nó ăn quá nhiều bánh chưng. (Nhìn cái bụng phình ra của nó mà biết nó ăn quá nhiều bánh chưng.)
- Chị ấy đã ình bụng được bảy tháng rồi. (Chị ấy đã có thai được bảy tháng rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"No ình bụng": no căng bụng, no đến mức bụng phình ra.
- Bữa tiệc quá thịnh soạn, ai nấy đều no ình bụng. (Bữa tiệc quá thịnh soạn, ai nấy đều no căng bụng.)
"Ình bụng vì bệnh": bụng to lên do bệnh lý (như cổ trướng).
- Người bệnh xơ gan giai đoạn cuối thường ình bụng vì cổ trướng. (Người bệnh xơ gan giai đoạn cuối thường bụng to vì cổ trướng.)
Biến thể và từ gần giống
- Ĩnh bụng: Một biến thể cách viết/đọc khác của "ình bụng", cùng nghĩa.
- Phình bụng: Có nghĩa tương tự, chỉ trạng thái bụng phình to ra.
- Có mang: Cách nói khác chỉ việc có thai, trang trọng hơn "ình bụng".
Từ đồng nghĩa
- Phình ra: To ra, căng ra (nói chung).
- Có thai: Đang mang thai (cách nói trang trọng).
- Có chửa: Đang mang thai (cách nói thông tục, tương đương).
Từ trái nghĩa
- Xẹp bụng: Bụng nhỏ lại, không còn căng.
- Đói meo: Rất đói, bụng rỗng.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ình bụng" mang sắc thái khẩu ngữ, dân dã. Nên tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi nói chuyện với người cần sự tế nhị (ví dụ: để hỏi thăm việc mang thai).
- Khi dùng với nghĩa "có thai", đây là cách nói rất thông tục.
- t. 1. Nói bụng to ra. 2. Có chửa (thục).